The web site doesn't contain any content. Sign in to CMS Desk and edit the content.
Trả lời: Trong hơn 40 năm phát triển, ASEAN đã có nhiều biện pháp và sáng kiến nhằm thích ứng với những thay đổi trong môi trường thế giới và khu vực Xem chi tiết
Trả lời: ASEAN là tên viết tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) Xem chi tiết
Trả lời: Các ủy ban của ASEAN bao gồm... Xem chi tiết

Memorandum of Understanding on ASEAN Co-Operation in Agriculture and Forest Products Promotion Scheme

Nội dung văn kiện đang được cập nhật.

Bản ghi nhớ về Hợp tác Asean trong kế hoạch xúc tiến sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp

Chính phủ Brunei Darussalam, Vương Quốc Cambodia, Cộng Hòa Indonesia, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, Malaysia, Liên Bang Myanmar, Cộng Hòa Philippines, Cộng Hòa Singapore, Vương Quốc Thái Lan và Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên của Hiệp Hội Các Quốc Gia Đông Nam Á (sau đây gọi chung là “ASEAN” hoặc “Các nước thành viên” và gọi riêng là “Nước thành viên"),
 
NHẮC LẠI Bản Tuyên Bố Singapore ký tại Hội Nghị Thượng Đỉnh ASEAN lần thứ tư năm 1992 đã thống nhất rằng:
 
i) ASEAN đồng ý những nỗ lực chung nhằm tăng cường xúc tiến và đàm phán thương mại đối với các sản phẩm nông nghiệp để gia tăng ưu thế cạnh tranh của ASEAN và duy trì việc mở rộng xuất khẩu nông nghiệp ASEAN trên thị trường quốc tế;
 
ii) ASEAN sẽ tăng cường hợp tác và hành động tập thể tại các diễn đàn quốc tế và liên khu vực cũng như trong các tổ chức quốc tế và khu vực;
 
iii) ASEAN cũng tiếp tục đẩy mạnh quan hệ với các nước đối thoại và các quốc gia sản xuất/tiêu thụ khác hướng đến việc phát triển các vấn đề hàng hóa; và
 
iv) ASEAN thừa nhận rằng các thỏa thuận tiểu vùng giữa các nước thành viên với nhau hoặc giữa các nước thành viên và các nước ngoài ASEAN có thể bổ sung vào sự hợp tác kinh tế chung ASEAN.
 
LẬP LẠI cam kết của chúng ta đối với Hiệp Định Khung Tăng Cường Hợp Tác Kinh Tế ASEAN ký tại Singapore ngày 28 tháng 1 năm 1992 đưa ra trọng tâm của sự hợp tác về thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp trên các lĩnh vực phát triển, sản xuất và xúc tiến các sản phẩm nông nghiệp nhằm đảm bảo an ninh lương thực, nâng cấp việc trao đổi thông tin và nhu cầu củng cố hợp tác kỹ thuật chung để quản lý, bảo tồn, phát triển và tiếp thị các nguồn lâm sản tốt hơn;
 
LẬP LẠI cam kết của chúng ta vào Bản ghi nhớ về Hợp Tác ASEAN trong lĩnh vực Thực Phẩm, Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp, ký tại Brunei Darussalam ngày 18 tháng 10 năm 1993 rằng các nước thành viên sẽ cùng nhau xúc tiến các Sản Phẩm Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp ASEAN;
 
NHẮC LẠI Bản Tuyên Bố Bangkok ký tại Hội Nghị Thượng Đỉnh ASEAN lần thứ năm vào năm 1995 thống nhất rằng ASEAN sẽ bắt tay vào những sáng kiến mới nhằm đạt đến tính cạnh tranh toàn cầu về nông nghiệp và lâm nghiệp trong khi vẫn duy trì tính bền vững của các nguồn lực của mình;
 
LẬP LẠI quyết tâm của chúng ta được nêu trong Kế Hoạch Cộng Đồng Kinh Tế ASEAN, được thông qua tại Hội Nghị Thượng Đỉnh ASEAN lần thứ 13 ngày 20 tháng 11 năm 2007, một cách cụ thể là nâng cao thương mại trong và ngoài ASEAN và tính cạnh tranh lâu dài về thực phẩm, các sản phẩm/hàng hóa nông nghiệp và lâm nghiệp;
 
XÉT THẤY nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là những yếu tố quan trọng của nền kinh tế ASEAN với tác động đặc biệt ý nghĩa đến việc tăng thu nhập và giảm đói nghèo và rằng nguồn nhân lực có thể được phát triển thông qua chuyển giao công nghệ, do kết quả của việc thực hiện các chương trình đầu tư táo bạo;
 
TÁI KHẲNG ĐỊNH nhận thức của chúng ta về tính năng động của những vấn đề toàn cầu hiện nay, xu thế hội nhập thương mại và kinh tế trong khu vực và vấn đề môi trường;
 
THỪA NHẬN nhu cầu phải tổ chức lại các ngành thực phẩm, nông nghiệp và lâm nghiệp trong xu thế chủ đạo của hội nhập kinh tế ASEAN và rằng những ngành này không thể phát triển mà không thúc đẩy thương mại và ASEAN phải tận dụng cơ hội của các tổ chức và diễn đàn quốc tế liên quan;
 
CHẤP NHẬN tầm quan trọng của tự do hóa các ngành nông nghiệp và lâm nghiệp và chuyển đổi các ngành này từ hình thức sản xuất-thúc đẩy sang cách tiếp cận theo định hướng thị trường;
 
THỪA NHẬN tầm quan trọng của việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp, tăng cường chế biến hạ nguồn và các hoạt động giá trị gia tăng cao hơn; và
 
NHẮC LẠI Bản ghi nhớ về Hợp Tác ASEAN và Phương Pháp Tiếp Cận Chung trong Chương Trình Xúc Tiến Sản Phẩm Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp, ký tại Bandar Seri Begawan ngày 28 tháng 10 năm 1999 (sau đây gọi là “Bản ghi nhớ 1999”), theo lịch trình sẽ hết hạn vào ngày 27 tháng 10 năm 2009 và nhu cầu cần tăng cường hợp tác hơn nữa giữa các nước thành viên về xúc tiến sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp;
 
ĐÃ THỐNG NHẤT NHƯ SAU:
 
I. ĐIỀU KHOẢN CHUNG
 
1. Các nước thành viên đồng ý thiết lập Hợp Tác ASEAN về Chương Trình Xúc Tiến Sản Phẩm Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp (sau đây gọi là “Chương Trình”).
 
2. Trong Chương Trình, “Xúc Tiến” nghĩa là nỗ lực chung nhằm cải thiện tính cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp và lâm nghiệp ASEAN (sau đây gọi là “Sản Phẩm”). Những yếu tố này bao gồm đàm phán, thương lượng tập thể và xử lý những vấn đề mà các nước thành viên đối mặt trên thị trường quốc tế.
 
3. Mục tiêu của Chương Trình là:
 
i) củng cố vị trí thương lượng tập thể của ASEAN về những vấn đề ảnh hưởng đến thương mại trong các Sản Phẩm trên thị trường quốc tế;
 
ii) mở rộng Sản Phẩm được xuất khẩu sang thị trường quốc tế thông qua đa dạng hóa sản phẩm, tăng cường chế biến hạ nguồn và các hoạt động giá trị gia tăng cao hơn;
 
iii) tiếp tục nâng cấp chất lượng Sản Phẩm và an toàn thực phẩm;
 
iv) thiết lập nền tảng cho các mối quan hệ kinh tế lớn hơn và chặt chẽ hơn giữa các nước thành viên; và
 
v) duy trì các nguồn lực của Sản Phẩm để đảm bảo cung cấp bền vững nguyên vật liệu.
 
4. Sản Phẩm được bảo đảm bởi Chương Trình sẽ được Hội Nghị Ủy Ban Hỗn Hợp xem xét. Danh sách Sản Phẩm được bảo đảm bởi Chương Trình tại Biểu Cam Kết A.
 
5. Các chương trình xúc tiến Sản Phẩm được khởi xướng bởi thành phần tư nhân trong tham vấn và hợp tác với Điều Phối Viên Quốc Gia của các nước thành viên như được nêu tại khoản 19 và 20. Địa chỉ của Điều Phối Viên và Điểm Đầu Mối của nước thành viên tương ứng tại Biểu Cam Kết B.
 
6. Các nước thành viên sẽ hỗ trợ và tạo thuận lợi cho những sáng kiến của thành phần tư nhân.
 
7. Chương Trình sẽ thiết lập một Cơ Chế Phối Hợp cho những tiếp cận và xúc tiến chung nhằm mở rộng xuất khẩu Sản Phẩm ASEAN sang thị trường quốc tế như được nêu tại khoản 18 đến 22. Cơ cấu tổ chức của Ủy Ban Hỗn Hợp tại Biểu Cam Kết C.
 
II. XÚC TIẾN CHUNG SẢN PHẨM TRÊN THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ
 
8. Chương Trình sẽ thiết lập những chỉ dẫn và thủ tục cho các chương trình xúc tiến chung đối với Sản Phẩm bao gồm những chương trình hoặc hoạt động dưới đây:
 
i) nỗ lực chung nhằm đối phó với chiến dịch chống lại Sản Phẩm;
 
ii) nỗ lực chung nhằm khắc phục thuế quan phân biệt đối xử và những rào cản phi thuế quan cũng như các hoạt động thương mại không công bằng được áp đặt bởi một hoặc nhiều nước nhập khẩu; và
 
iii) xúc tiến chung của Sản Phẩm thông qua việc tham dự vào các hoạt động xúc tiến.
 
9. Một sản phẩm được xem xét để đưa vào Chương Trình phải thỏa mãn hai tiêu chí dưới đây:
 
i) sản phẩm đang bị phân biệt đối xử hoặc những vấn đề liên quan đến phi thương mại hoặc cả hai; hoặc
 
ii) sản phẩm có lợi ích xuất khẩu lớn hoặc có tiềm năng xuất khẩu đối với ít nhất hai nước thành viên; hoặc
 
iii) sản phẩm có tác động kinh tế, về tạo nguồn thu nhập và việc làm, lên một số lượng lớn dân số trong các nước thành viên.
 
10. Đơn đề nghị xin đưa vào hoặc rút một sản phẩm ra khỏi Chương Trình phải được xem xét và quyết định trong khoảng thời gian 3 tháng kể từ khi nhận được đơn đề nghị tại cuộc họp của Ủy Ban Hỗn Hợp hoặc dựa trên những kết luận sau cùng.
 
11. Việc xúc tiến chung một sản phẩm được cam kết và thống nhất bởi một Quốc Gia Đứng Đầu mà sự lựa chọn của họ được thực hiện dựa trên kiến thức chuyên môn của quốc gia đó. Quốc Gia Đứng Đầu đối với một sản phẩm có thể rút lui khỏi vị trí của mình và đề nghị các nước thành viên bổ nhiệm thay thế. Một nước thành viên mong muốn rút lui với tư cách là Quốc Gia Đứng Đầu phải thông báo cho các thành viên của Ủy Ban Hỗn Hợp ít nhất ba tháng trước khi diễn ra Hội Nghị Ủy Ban Hỗn Hợp. Ủy Ban Hỗn Hợp sẽ xem xét và quyết định thay thế.
 
12. Quốc Gia Đứng Đầu phải cam kết thực hiện chiến lược hợp lý nhất để xúc tiến sản phẩm được giao. Quốc Gia Đứng Đầu cũng phải xem xét và đề xuất các biện pháp cho những nỗ lực và cách thức tiếp cận chung đối với những vấn đề hoặc bận tâm ảnh hưởng đến thương mại của sản phẩm được giao.
 
13. Chương Trình phải tránh sao lại các hoạt động xúc tiến hiện đang được tiến hành bởi các tổ chức khu vực và quốc tế khác mà các nước thành viên là thành viên.
 
III. VỊ THẾ ASEAN TẠI CÁC DIỄN ĐÀN QUỐC TẾ
 
14. Các nước thành viên phải tổ chức các buổi trao đổi và hợp tác với nhau nhằm thiết lập một vị thế chung ASEAN tại các diễn đàn quốc tế về những vấn đề liên quan đến Sản Phẩm.
 
IV. THÚC ĐẨY THƯƠNG MẠI NỘI VÙNG ASEAN
 
15. Các nước thành viên phải nỗ lực thúc đẩy thương mại trong khu vực ASEAN bao gồm những lĩnh vực dưới đây:
 
i) tham vấn và trao đổi kinh nghiệm và thông tin về chính sách và chiến lược thương mại và đầu tư;
 
ii) hợp tác về các biện pháp biên giới và phi biên giới nhằm bổ trợ cho các nỗ lực hướng đến tự do hóa thương mại và đầu tư bao gồm việc công nhận lẫn nhau việc sát hạch và cấp chứng chỉ, tháo bỏ rào cản và cạnh tranh công bằng; và
 
iii) nỗ lực hợp tác trong các hoạt động hạ nguồn và giá trị gia tăng.
 
V. THÚC ĐẨY TÍNH CẠNH TRANH CỦA SẢN PHẨM
 
16. Các nước thành viên phải nỗ lực tiến hành các hoạt động chiến lược hướng đến việc thúc đẩy ưu thế cạnh tranh lâu dài của Sản Phẩm thông qua các nỗ lực dưới đây:
 
i) củng cố hợp tác về phát triển nguồn nhân lực;
 
ii) thúc đẩy bổ trợ cho Sản Phẩm;
 
iii) tăng cường hợp tác về phát triển công nghệ và chuyển giao;
 
iv) đẩy mạnh việc hài hòa các tiêu chuẩn phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế; và
 
v) củng cố hợp tác trong việc thực hiện các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật để thúc đẩy tính cạnh tranh thương mại của các nước thành viên ASEAN.
 
VI. NHÀ CHỨC TRÁCH ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH
 
17. Danh sách Điều Phối Viên Quốc Gia và Điểm Đầu Mối để thực hiện Bản ghi nhớ này thay mặt cho Chính phủ của các nước thành viên được quy định tại Biểu Cam Kết B.
 
VII. CƠ CHẾ PHỐI HỢP
 
18. Một Ủy Ban Hỗn Hợp sẽ được thành lập để phối hợp các chương trình và nỗ lực chung trong khuôn khổ của Chương Trình. Ủy Ban Hỗn Hợp sẽ được chủ trì trên cơ sở luân phiên. Chủ tịch mới của Ủy Ban Hỗn Hợp sẽ nhận nhiệm sở vào lúc bắt đầu của mỗi cuộc họp (sau đây gọi là “Hội Nghị Ủy Ban Hỗn Hợp”) và giữ nhiệm sở cho kết khi bắt đầu Hội Nghị kế tiếp.
 
19. Ủy Ban Hỗn Hợp, gồm Chủ tịch các Nhóm Công Tác Điểm Đầu Mối Quốc Gia hoặc Hội Công Nghiệp, các viên chức chính phủ có liên quan, đại diện Phòng Thương Mại và Công Nghiệp ASEAN (ASEAN-CCI), thành phần tư nhân có liên quan được khuyến nghị bởi Điều Phối Viên Quốc Gia, và Thư Ký ASEAN với tư cách là thư ký của Ủy Ban Hỗn Hợp, sẽ giám sát việc thực hiện Chương Trình trong khi các Điều Phối Viên Quốc Gia chịu trách nhiệm phối hợp các hoạt động của các Quốc Gia Đứng Đầu và Điểm Đầu Mối. Các nước thành viên được chỉ định điềuhành một sản phẩm cụ thể như được liệt kê tại Biểu Cam Kết A sẽ tổ chức cuộc họp của Nhóm Công Tác, tổ chức và triệu tập họp ít nhất một năm một lần nếu phù hợp. Quốc Gia Đứng Đầu chủ trì cuộc họp của Nhóm Công Tác có tên gọi là “Hội Nghị Nhóm Công Tác Điểm Đầu Mối Quốc Gia về [nội dung chính] của Chương Trình Xúc Tiến”.
 
20. Các Nhóm Công Tác hoặc Hội Công Nghiệp được thành lập bởi các thành phần tư nhân gồm Hội Dầu Thực Vật ASEAN (AVOC) và Hội Công Nghiệp Lâm Sản ASEAN (AFPIC) có thể tiếp tục hoạt động và báo cáo về Ủy Ban Hỗn Hợp.
 
21. Chủ tịch các Nhóm Công Tác hoặc Hội Công Nghiệp trình bày báo cáo tiến độ hoạt động của mình tại Hội Nghị Ủy Ban Hỗn Hợp để xem xét.
 
22. Ủy Ban Hỗn Hợp sẽ thông qua các qui định thủ tục của mình.
 
VIII. THỎA THUẬN TÀI CHÍNH
 
23. Những thỏa thuận tài chính để trang trải chi phí cho các hoạt động hợp tác được cam kết trong khuôn khổ cua Bản ghi nhớ này phải được thống nhất bởi các nước thành viên tương ứng cho từng trường hợp cụ thể tùy tình hình của quỹ.
 
24. Bất kể qui định của khoản 23 trên đây, chi phí cho việc tổ chức các cuộc họp của Ủy Ban Hỗn Hợp hoặc Nhóm Công Tác sẽ do nước thành viên là chủ nhà chịu. Nước thành viên gởi đại diện của mình tham gia các cuộc họp của các nhóm công tác phải chịu chi phí đi lại và sinh hoạt nhưng bất kỳ nước thành viên nào cũng có thể tài trợ cho các nước thành viên khác tham gia bất kỳ cuộc họp nhóm công tác nào.
 
IX. BẢO MẬT
 
25. Các nước thành viên phải cam kết giám sát tính bảo mật của tài liệu, thông tin và dữ liệu khác được tiếp nhận hoặc cung cấp cho các nước thành viên khác trong suốt quá trình thực hiện Bản ghi nhớ này hoặc bất kỳ thỏa thuận nào khác được lập theo Bản ghi nhớ này phù hợp với thủ tục pháp lý hoặc nghị định thư của từng nước thành viên. Các nước thành viên đồng ý rằng các điều khoản của Bản ghi nhớ này tiếp tục ràng buộc giữa họ với nhau kể cả khi nó kết thúc trừ khi các nước thành viên có thỏa thuận khác.
 
X. TẠM DỪNG
 
26. Mỗi Bên Tham Gia có quyền, vì lý do an ninh quốc gia, quyền lợi quốc gia, trật tự xã hội hoặc sức khỏe cộng đồng, tạm dừng, toàn bộ hay một phần, việc thực hiện Bản ghi nhớ này. Việc tạm dừng có hiệu lực tức thì sau khi thông báo đã được chuyển đến các nước thành viên khác thông qua các kênh chính thức và/hoặc nhà chức trách được chỉ định.
 
XI. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
 
27. Bất kỳ sự khác biệt hoặc tranh chấp xảy ra giữa các nước thành viên liên quan đến việc hiểu, áp dụng hoặc thực hiện Bản ghi nhớ này sẽ được giải quyết theo các điều khoản của Chương VIII của Hiến Chương ASEAN.
 
XII. ĐIỀU CHỈNH VÀ SỬA ĐỔI
 
28. i) Trong suốt quá trình thực hiện Bản ghi nhớ này, bất nước thành viên nào cũng có thể trình văn bản đề nghị điều chỉnh hoặc sửa đổi toàn bộ hoặc một phần của Bản ghi nhớ.
 
ii) Bất kỳ những điều chỉnh hoặc sửa đổi nào được đồng ý bởi các nước thành viên phải chuyển thành văn bản và là một phần không tách rời của Bản ghi nhớ này.
 
iii) Việc điều chỉnh hoặc sửa đổi đó có hiệu lực vào ngày được xác định bởi các nước thành viên.
 
iv) Bất kỳ những điều chỉnh hoặc sửa đổi nào cũng không được gây phương hại đến quyền và nghĩa vụ phát sinh hoặc trên cơ sở của Bản ghi nhớ này trước hoặc đến ngày điều chỉnh hoặc sửa đổi đó.
 
XIII. BẢO LƯU
 
29. Bản ghi nhớ này được đệ trình lên Tổng thư ký ASEAN để chuyển đến các nước thành viên.
 
XIV. HIỆU LỰC
 
30. Bản ghi nhớ này có hiệu lực kể từ ngày ký và áp dụng trong khoảng thời gian năm năm. Bản ghi nhớ này có thể gia hạn với sự thống nhất của tất cả các nước thành viên.
 
31. Ngay khi có hiệu lực, Bản ghi nhớ này và các Biểu Cam Kết của nó sẽ thay thế “Bản ghi nhớ 1999”.
 
32. Tất cả các chương trình và hoạt động theo Bản ghi nhớ 1999 vốn đã khởi động hoặc đã có hiệu lực tại thời điểm Bản ghi nhớ này có hiệu lực vẫn tiếp tục có hiệu lực cho đến khi kết thúc các chương trình và hoạt động nói trên.
 
ĐỂ LÀM BẰNG, những người tham gia dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của chính phủ tương ứng của mỗi bên, đã ký vào Bản ghi nhớ này.
 
ĐƯỢC LÀM TẠI Bandar Seri Begawan, Brunei Darussalam ngày 11 tháng 11 năm 2009, thành một bản gốc duy nhất bằng tiếng Anh.
 
Thay mặt chính phủ Brunei Darussalam
PEHIN DATO YAHYA
Bộ Trưởng Công Nghiệp và Các Nguồn Lực Cơ Bản
 
Thay mặt chính phủ Vương Quốc Cambodia:
OUK RABUN, PH.D.
Bộ Trưởng Nông Nghiệp, Lâm Nghiệp và Thủy Sản
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Indonesia:
DR. SUSWONO
Bộ Trưởng Nông Nghiệp
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào:
DR. TY PHOMMASACK
Thứ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp
 
Thay mặt chính phủ Malaysia:
DATO’ SRI ISMAIL SABRI BIN YAAKOB
 
Thay mặt chính phủ nước Cộng Hòa Liên Bang Myanmar:
U MYINT HLAING
Bộ Trưởng Liên Bang Bộ Trưởng Nông Nghiệp và Thủy Lợi
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Philippines:
SEGFREDO R. SERRANO
Thứ Trưởng Bộ Nông Nghiệp
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Singapore:
DR. MOHAMAD MALIKI BIN OSMAN
Bộ Trưởng Phát Triển Quốc Gia và Quốc Phòng
 
Thay mặt chính phủ Vương Quốc Thái Lan:
PETIPONG PUNGBUN NA AYUDHYA
Bộ Trưởng Nông Nghiệp và Hợp Tác Xã
 
Thay mặt chính phủ nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
LÊ QUỐC DOANH
Thứ Trưởng Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
 
 
BIỂU CAM KẾT A
DANH SÁCH SẢN PHẨM ĐƯỢC BẢO ĐẢM BỞI CHƯƠNG TRÌNH
DANH MỤC SẢN PHẨM QUỐC GIA ĐỨNG ĐẦU
1. Carrageenan và các loài rong biển khác
- Dùng làm thực phẩm
- Không dùng làm thực phẩm
Philippines
2. Ca Cao
- Hạt ca cao
- Bơ, bột và bột nhão ca cao
- Sô cô la
Malaysia
3. Dừa
- Dầu dừa
- Bã dừa
- Cơm dừa
- Hóa chất oleochemicals
- Dầu dừa tinh khiết
- Sơ dừa
- Sữa và kem dừa
- Thạch dừa
- Than gáo dừa
- Nước dừa
Philippines
4. Cà phê Việt Nam
5. Sản phẩm lâm nghiệp (gỗ và ngoài gỗ)
- Nội thất gỗ và mây
- Vật dụng, đồ dùng gia đình bằng gỗ và mây
- Sản phẩm gỗ và các bộ phận khung nhà bằng gỗ
- Sản phẩm gỗ tròn, gỗ xẻ và tấm
- Sản phẩm mộc và đồ gỗ gia dụng
Malaysia
6. Dầu cọ
- Dầu cọ thô
- Dầu cọ đã qua xử lý
- Dầu hạt cọ
- Hóa chất oleochemical
- Thành phẩm
Malaysia
7. Các loại đậu
- Đậu đen
- Đậu xanh
- Đậu triều
- Đậu gà
- Đậu trắng
Myanmar
8. Tiêu
- Hạt tiêu đen
- Hạt tiêu trắng
- Bột tiêu trắng
- Bột tiêu đen
Indonesia
9. Bột sắn
- Tinh bột sắn
- Bột sắn
 
Thái Lan
10. Trà Indonesia
11. Cá ngừ (tươi và đóng hộp) Indonesia
12. Nuôi tằm Thái Lan
 
BIỂU CAM KẾT B
DANH SÁCH CÁC ĐIỀU PHỐI VIÊN QUỐC GIA VÀ ĐIỂM ĐẦU MỐI (SẼ ĐƯỢC CẬP NHẬT)
Điều Phối Viên Quốc Gia và Điểm Đầu Mối Sản phẩm
1. Brunei Darussalam
Cục Trưởng Cục Nông Nghiệp
Bộ Công Nghiệp và Các Nguồn Lực Cơ Bản
Jalan Airport Lama, Berakas
Bandar Seri Begawan BB 3510
Brunei Darussalam
Tel. No. : (6732) 388000
Fax : (6732) 382226
Email : info@agriculture.gov.bn, jpthea@brunet.bn
 
Ca cao
Dừa
Cà phê
Dầu cọ
Các loại đậu
Tiêu
Bột sắn
Trà
Cục Trưởng Cục Thủy Sản
Bộ Công Nghiệp và Các Nguồn Lực Cơ Bản
Jalan Menteri Besar
Bandar Seri Begawan BB 3910
Brunei Darussalam
Tel. No. : (673-2) 383067
Fax : (673-2) 382069
Email : info@fisheries.gov.bn
Rong biển và các sản phẩm rong biển
Cá ngừ
Cục Trưởng Cục Lâm Nghiệp
Bộ Công Nghiệp và Các Nguồn Lực Cơ Bản
Jalan Mentari Besar
Bandar Seri Begawan BB 3910
Brunei Darussalam
Tel. No. : (673-2) 381687
Fax : (673-2) 382012
Email : info@forestry.gov.bn
Lâm sản (gỗ và ngoài gỗ)
2. Cambodia
Cục Trưởng Cục Công Nghiệp Lâm Sản và Hợp Tác Quốc Tế
#40 Preah Norodom Blvd.P.P Cambodia
Tel: (855) 12 802699
 
Lâm sản (gỗ và ngoài gỗ)
  Fax: (855) 23 212 201, 23 211636
E-mail : hsuntra@yahoo.com
 
Địa chỉ liên lạc:
Phó Cục Trưởng Cục Hợp Tác Quốc Tế
Bộ Nông Nghiệp, Lâm Nghiệp và Thủy Sản Cambodia
Fax: 855-23 215 984
E-mail: chhengly@yahoo.com
#200, PREAH NORODOM Boulevard
Phnom Penh
Cambodia
 
Sản phẩm nông lâm nghiệp
3. Indonesia
Tổng Cục Trưởng Cục Quản Lý Sản Xuất Lâm Nghiệp
Bộ Lâm Nghiệp
Gedung Manggala Wanabhakti
Jalan Gatot Subroto, Senayan
Jakarta 10270
Indonesia
Tel. No: (6221) 5704501-04
Fax: (6221) 5738732, 5720210
 
Lâm sản
Tổng Cục Trưởng Cục Chế Biến và Tiếp Thị Nông Sản
Bộ Nông Nghiệp
Jalan Harsono RM No 3
Ragunan Pasar Minggu
Jakarta Selatan, 12550
Indonesia
Tel. No: (6221) 78832763
Fax: (6221) 7804428 / 7816184
 
Director of International Cooperation Bureau
Ministry of Agriculture
Building A, fl 6th, R. 638
Jl. Harsono RM No. 3 Ragunan
Jakarta 12550 Indonesia
Fax : (6221) 7804176
Ca cao
Cà phê
Dầu cọ
Tiêu
Trà
Dừa
Bột sắn
  Cục Trưởng Tiếp Thị Quốc Tế
Tổng Cục Sản Xuất, Tiếp Thị và Chế Biến Thủy Sản
Bộ Hàng Hải và Thủy Sản
JL. Medan Merdeka Timur No. 16
Jakarta 10110 Indonesia
Mina Bahari II Building, 10th Floor
Tel: (6221) 3521977
Fax: (6221) 3521977
Email: trilateralpartnership@yahoo.com
Cá ngừ
4. LÀO
Tổng Cục Trưởng Cục Nông Nghiệp Bộ Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp
P.O. Box 811, Vientiane
Tel: 856-21-412350
Fax: 856-21-412349
Giám Đốc Bộ Phận Đầu Tư
Cục Quy Hoạch
Bộ Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp
P.O. Box 811, Vientiane
Tel: 856-21-415372
Fax: 856-21-415371
(Thành phần tư nhân)
Giám Đốc Bộ Phận Mở Rộng Thương Mại và Đầu Tư, Các Doanh Nghiệp Vừa và Nhỏ
Phòng Công Nghiệp và Thương Mại Quốc Gia Lào
Tel: 856-21-453312
Fax: 856-21-452580
 
Coffee
Tea
Coconut
Các loại đậu
Tiêu
Bột sắn
Cục Trưởng Bộ Phận Quy Hoạch
Cục Lâm Nghiệp
Bộ Nông Nghiệp và Lâm Nghiệp
P.O. Box 811, Vientiane
Tel: 856-21-219561
Fax: 856-21 219561
E-mail: dofadm@gmail.com
Lâm sản
5. Malaysia (Thành phần chính phủ)
Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp Đồn Điền và Hàng Hóa
No. 15, Level 6-13, Persiaran Perdana
Presint 2
Pusat Pentadbiran Kerajaan Persekutuan
62654 PUTRAJAYA
Tel: 603-8880 3300
Fax: 603-8880 3482, 8880 3483
Homepage: www.mpic.gov.my
 
Ca cao
Lâm sản
Tiêu
Dầu cọ
Bộ Trưởng
Bộ Nông Nghiệp và Công Nghiệp Chế Biến Nông Sản
Wisma Tani
No. 28, Persiaran Perdana, Presint 4
Pusat Pentadbiran Kerajaan Persekutuan
62624 Putrajaya, Malaysia.
Tel: 603-88701000
Fax: 603-88701467
Homepage: www.moa.gov.my
Carrageenan và các loài rong biển khác
 
Các loại đậu – Bột sắn
Tổng Giám Đốc Ủy Ban Ca Cao Malaysia
 
Level 5 & 6, Wisma SEDCO
Lorong Plaza Wawasan
off Coastal Highway
P.O Box 211
88999 Kota Kinabalu
Sabah, Malaysia
Tel: 6088-2525572
Fax: 6088-239575, 6088-253037
Homepage: www.koko.gov.my
Ca cao
  Tổng Giám Đốc Ủy Ban Tiêu Malaysia
 
Lot 115, Jalan Utama
Tanah Putih
P.O Box 1653
93916 Kuching
Sarawak, Malaysia
Tel: 6082-331811
Fax: 6082-336877
Homepage:www.mpb.gov.my
Tiêu
Malaysia (Thành phần tư nhân)
Hội Công Nghiệp Lâm Sản ASEAN
Ủy Ban Công Nghiệp Gỗ Malaysia
Level 13-17 Menara PGRM
No. 8 Jalan Pudu Ulu, Cheras
P.O.Box 10887
50728 Kuala Lumpur, Malaysia
Tel : 603-9282 2235
Fax: 603-9285 1477
 
Lâm sản
Hội Dầu Thực Vật ASEAN
Hội Dầu Cọ Malaysia (MPOA)
12th Floor, Bangunan Getah Asli (Menara)
148, Jalan Ampang,
50450 Kuala Lumpur, Malaysia
Tel : 603-27105680
Fax: 603-27105679
E-mail : tanbh@mpoa.org.my
Dầu cọ
Dầu dừa
6. Myanmar
Điều Phối Viên Quốc Gia
Cục Trưởng Cục Nông Nghiệp
Bộ Nông Nghiệp và Thủy Lợi
Nay Pyi Taw, Myanmar
Tel: +95 67-410526, Fax: +95 67-410524
e-mail: director.exten@gmail.com
Thành phần tư nhân
Các loại đậu và hạt giống mè
Hội Thương Gia
Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Liên Bang Myanmar
No. 29, Min Ye Kyawswa Road, GPO Box 1557 11141-Lanmadaw Township, Yangon Region, Myanmar
 
 
Các loại đậu
7. Philippines
 
Điều Phối Viên Quốc Gia (Thành phần chính phủ)
Giám Đốc Dịch Vụ Kinh Doanh Nông Nghiệp và Hỗ Trợ Tiếp Thị
Cục Nông Nghiệp
Elliptical Road, Diliman, Quezon City 1100
Tel No.: (0632) 920-2216; 920-4072/73
Fax No.: (0632) 926-6434
e-mail: daxgazmin@gmail.com

Trưởng Bộ Phận Phát Triển Kinh Doanh Nông Nghiệp
Dịch Vụ Kinh Doanh Nông Nghiệp và Hỗ Trợ Tiếp Thị
Cục Nông Nghiệp
Elliptical Road, Diliman, Quezon City 1100
Tel No.: (0632) 920-2216; 920-4072/73
Fax No.: (0632) 926-6434
e-mail: santosengie@yahoo.com.ph
 
Các Điểm Đầu Mối Quốc Gia
Thành phần chính phủ
Cục Trưởng Cục Thủy Sản và Nguồn Lợi Thủy Sản
Elliptical Road, Diliman 1100
Quezon City
Philippines
Tel : (632) 929-9597
Fax : (632) 929-9597, 929-8074
 
 
Rong biển và các sản phẩm rong biển
  Dừa
  (b) Thành phần tư nhân
Chủ tịch Hiệp Hội Công Nghiệp Rong Biển Philippines (SIAP)3rd Floor LDM Bldg., Legaspi Street
Cebu City
Fax (0632) 253-7433
Rong biển và các sản phẩm rong biển
Chủ tịch Hội Lien Hiệp Dừa Philippines (UCAP)
4F COCO CENTER BUILDING
291 Dansalan Street, Brgy, Barangka Ilaya
Tel. Nos. (0632) 531-0351; 584-5338
Fax No.: (0632) 531-0473
Email add: ucap@ucap.org.ph
Website: www.ucap.org.pg

Chủ tịch Hội Các Nhà Sản Xuất Dầu Dừa Philippines (PCOPA)
Dừa
8. Singapore
CEO - Cơ Quan Thực Phẩm và Thú Y
 
Bộ Phát Triển Quốc Gia
5 Maxwell Rd #04-00, Tower Block MND Complex
Singapore 069110
Republic of Singapore
Tel: 65 – 6325 7530
Fax: 65 – 6220 6068
 
Sản phẩm nông lâm nghiệp
9 Điểm Đầu Mối
Giám Đốc Bộ Phận Quy Hoạch và Kỹ Thuật
Cục Nông Nghiệp
Bộ Nông Nghiệp và Hợp Tác Xã Thái Lan
Tel: (662)-5795359, (662)-5614669
Fax: (662)-5615024
 
Ca cao
Cà phê
Dầu cọ
Các loại đậu
Trà
Dừa
Giám Đốc Bộ Phận Phát Triển Công Nghiệp Gỗ,
Cục Nghiên Cứu và Phát Triển Rừng
Cơ Quan Lâm Nghiệp Hoàng Gia
Bộ Tài Nguyên Môi Trường, Thái Lan
Tel: (662)-5614292-3 ext. 5853
Fax: (662)-5798532; (662)-5795412
Lâm sản (gỗ và ngoài gỗ)
Thành phần chính phủ
Director of Bureau of International Agricultural
Economics, Office of Agricultural Economics,
Ministry of Agriculture and Cooperatives, Thailand
Tel: (662)-9407033, (662)-5795832
Fax: (662)-9407033
Email: biae.asean@gmail.com
Tapioca
  (b) Private Sector
Manager, Economic Promotion and Development Division, Board of Trade of Thailand
Tel: (662)-6221860 ext. 262
Fax: (662)-6221881
Email: apinan@thaichamber.com
 
  Director Fisheries Foreign Affairs Division, Department of Fisheries, Ministry of Agriculture and Cooperatives, Thailand
Tel/Fax: (662)-5611974
Email: prapannecon@gmail.com
Tuna
  Director of coastal Fisheries Research and Development Bureau, Department of Fisheries, Ministry of Agriculture and Cooperatives, Thailand
Tel/Fax: (662)-5614759
Email: ksilapajarn@yahoo.com
Seaweed
  Director of Office of Sericulture Conservation and Standard Conformity Assessment, The Queen Sirikit Department of Sericulture, Ministry of Agriculture and Cooperatives, Thailand
2175 Phaholyothin Rd., Chatuchak, Bangkok 10900, Thailand
Tel: (662)-5587821-4 ext. 115
Fax: (662)-5587921-4 ext.201
Email: ocss_silk@qsds.go.th
Sericulture
10. Viet Nam
National Coordinators
International Cooperation Department Ministry of Agriculture and Rural Development
2 –Ngoc Ha – Ba Dinh – Ha Noi
Tel: 84-4-38437450
Fax: 84-4-37330752
Email: vuphuonghtqt@gmail.com
vuphuong.htqt@mard.gov.vn
Head of Trade Division
Department of Agro-Processing and Trade Ministry of Agriculture and Rural Development
10 Nguyen Cong Hoan – Ba Dinh – Ha Noi
Tel: 84-4-37711210
Fax: 84 4 7711125
Email: dungpc.cb@mard.gov.vn;
pcdungvn@gmail.com
 
 
Agriculture and Forest products
 
SCHEDULE C
COORDINATION MECHANISM OF THE ASEAN CO-OPERATION IN AGRICULTURE, FOREST AND FISHERIES PRODUCTS PROMOTION SCHEME
Untitled.jpg
If you are unable to view file, you can download from here or download Adobe PDF Reader to view the file.


Bản quyền ©2016 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

• 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM

 

• Hotline: (08) 39 30 32 79 (6 lines)

 

• Fax: (08) 39 30 30 09

 

• Email: info@ThuVienPhapLuat.vn