The web site doesn't contain any content. Sign in to CMS Desk and edit the content.
Trả lời: Trong hơn 40 năm phát triển, ASEAN đã có nhiều biện pháp và sáng kiến nhằm thích ứng với những thay đổi trong môi trường thế giới và khu vực Xem chi tiết
Trả lời: ASEAN là tên viết tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) Xem chi tiết
Trả lời: Các ủy ban của ASEAN bao gồm... Xem chi tiết

Protocol to Provide Special Consideration for Rice and Sugar

The Governments of Brunei Darussalam, the Kingdom of Cambodia, the Republic of Indonesia, the Lao People's Democratic Republic, Malaysia, the Union of Myanmar, the Republic of the Philippines, the Republic of Singapore, the Kingdom of Thailand and the Socialist Republic of Viet Nam, Member States of the Association of Southeast Asian Nations (hereinafter referred to as "ASEAN Member States" collectively or "ASEAN Member State" singularly),
 
ADHERING to the principles, concepts and ideals of the Framework Agreement on Enhancing ASEAN Economic Cooperation signed on 28 January 1992 in Singapore as amended by the Protocol to Amend the Framework Agreement on Enhancing ASEAN Economic Cooperation signed on 15 December 1995 in Bangkok;
 
MINDFUL of the Agreement on the Common Effective Preferential Tariff (CEPT) Scheme for the ASEAN Free Trade Area (AFTA) signed on 28 January 1992 in Singapore as amended by the Protocol to Amend the Agreement on the Common Effective Preferential Tariff Scheme for the ASEAN Free Trade Area signed on 15 December 1995 in Bangkok (hereinafter referred to as the "CEPT Agreement");
 
RECALLING the Protocol on the Special Arrangement for Sensitive and Highly Sensitive Products signed on 30 September 1999 in Singapore as amended by the First Protocol to Amend the Protocol on Special Arrangement for Sensitive and Highly Sensitive Products signed on 3 September 2004 in Jakarta (hereinafter referred to as "the S/HS Products Protocol"), and the Protocol Regarding the Implementation of the CEPT Scheme Temporary Exclusion List signed on 23 November 2000 in Singapore (hereinafter referred to as the "TEL Protocol") as may be amended;
 
RECOGNISING the political sensitivity of certain basic commodities and the domestic policy framework of individual ASEAN Member States to ensure self-sufficiency and food security;
 
REITERATING their commitment to liberalise trade in unprocessed agricultural products while remaining mindful of the specific needs and conditions of individual ASEAN Member States;
 
DESIRING to provide special considerations to the ASEAN Member States in implementing the CEPT Scheme with respect to the politically sensitive products,
 
HAVE AGREED AS FOLLOWS:
 
ARTICLE 1
OBJECTIVE AND SCOPE
 
1. The objective of this Protocol is to allow an ASEAN Member State to, under exceptional cases, request for waiver from the obligations imposed under the CEPT Agreement and its related Protocols, with regard to rice and sugar.
 
2. The exceptional cases shall include situations beyond those under Article 6 (Emergency Measures) of the CEPT Agreement, Article Vll(2) of the S/HS Products Protocol and the TEL Protocol.
 
ARTICLE 2
SUBMISSION
 
1. An ASEAN Member State requesting for a waiver, shall make a written submission (hereinafter referred to as the "Submission") to the AFTA Council at least 90 days prior to the date the waiver is to take effect.
 
2. The Submission shall include the following information:
 
(a) product or list of products with the corresponding tariff nomenclature in ASEAN Harmonised Tariff Nomenclature (AHTN) (hereinafter referred to as the "product in question");
 
(b) justification for the request;
 
(c) latest available 3 year import statistics, by origin, of the product in question; and
 
(d) indicative modality for tariff reduction.
 
3. A copy of the Submission shall be extended immediately by the ASEAN Secretariat to the Senior Economic Officials Meeting (hereinafter referred to as "SEOM") and to the Coordinating Committee on the Implementation of the CEPT Scheme for AFTA (hereinafter referred to as the "CCCA").
 
ARTICLE 3
CONSIDERATION OF THE REQUEST
 
1. Unless otherwise directed by the AFTA Council, the request for waiver shall be considered within the CCCA. The CCCA shall submit its report on the outcome of the discussions, including its recommendations in relation to the request for waiver, to SEOM within 30 days from the date of the receipt of the request.
 
2. The SEOM shall consider the report of the CCCA and forward its own report, including its recommendations, to the AFTA Council, within 30 days from the date of receipt of the report from the CCCA.
 
3. The AFTA Council shall consider and decide on the request for waiver within a time period not exceeding 30 days from the date of receipt of the report from SEOM. The decision of the AFTA Council granting the waiver shall state the exceptional circumstances justifying such decision, the terms and conditions governing the granting of the waiver, if any, and the time period within which the waiver shall prevail.
 
ARTICLE 4
CONSULTATIONS
 
1. An ASEAN Member State, which has been granted a waiver pursuant to Article 3, shall provide adequate opportunity for bilateral consultations with ASEAN Member States having export interests on the product in question so that these interests are taken into account in the implementation of this Protocol.
 
2. Whilst compensatory adjustment measures are not available under this Protocol, such bilateral consultations may include, inter alia, measures aimed at providing continued market access for the product in question and joint economic cooperation activities that would facilitate the eventual restoration of the obligations under the CEPT Agreement and its related Protocols.
 
3. Any ASEAN Member State affected by the outcomes of such bilateral consultations may request for bilateral consultations with the ASEAN Member State which has been granted with the waiver.
 
ARTICLE 5
ANNUAL REVIEW
 
1. The AFTA Council shall, at its annual meeting, review the waiver to determine whether the exceptional circumstances justifying such waiver still exist and whether the terms and conditions attached to the waiver, if any, are being met.
 
2. The ASEAN Member State which has been granted with the waiver shall submit an annual report for review by the AFTA Council.
 
3. Based on the outcome of the annual review, the AFTA Council shall render its decision whether to continue, modify or terminate the waiver.
 
ARTICLE 6
SETTLEMENT OF DISPUTES
 
The Protocol on Enhanced Dispute Settlement Mechanism for ASEAN shall apply in relation to any dispute arising from, or any difference between ASEAN Member States concerning the interpretation or application of this Protocol.
 
ARTICLE 7
AMENDMENTS
 
Any amendment to this Protocol shall be made by consensus and shall become effective upon acceptance by all ASEAN Member States.
 
ARTICLE 10
FINAL PROVISIONS
 
1. This Protocol shall enter into force upon signature.
 
2. This Protocol shall be deposited with the Secretary-General of ASEAN, who shall promptly furnish a certified copy thereof to each ASEAN Member State.
 
IN WITNESS WHEREOF, the undersigned, being duly authorised thereto by their respective Governments, have signed the Protocol to Provide Special Consideration for Rice and Sugar.
 
DONE at Makati City, the Philippines, this Twenty-third Day of August in the year Two Thousand and Seven, in a single original copy in the English language.
 
For the Government of Brunei Darussalam:
LIM JOCK SENG
Second Minister of Foreign Affairs and Trade
 
For the Royal Government of Cambodia:
CHAM PRASIDH
Senior and Minister of Commerce
 
For the Government of the Republic of Indonesia:
MARI ELKA PANGESTU
Minister of Trade
 
For the Government of the Lao People's Democratic Republic:
NAM VIYAKETH
Minister of Industry and Commerce
 
For the Government of Malaysia:
RAPI AH AZIZ
Minister of International Trade and Industry
 
For the Government of the Union of Myanmar:
U SOE THA
Minister for National Planning and Economic Development
 
For the Government of the Republic of the Philippines:
PETER B. FAVILA
Secretary of Trade and Industry
 
For the Government of the Republic of Singapore:
LIM HNG KIANG
Minister for Trade and Industry
 
For the Government of the Kingdom of Thailand:
KRIRK-KRAI JIRAPAET
Minister of Commerce
 
For the Government of the Socialist Republic of Viet Nam
VU HUY HOANG
Minister of Industry and Trade

Nghị định thư dành đối xử đặc biệt đối với gạo và đường

Chính phủ Brunei Darussalam, Vương Quốc Cambodia, Cộng Hòa Indonesia, Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào, Malaysia, Liên Bang Myanmar, Cộng Hòa Philippines, Cộng Hòa Singapore, Vương Quốc Thái Lan và Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, các nước thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (sau đây gọi chung là “Các nước thành viên ASEAN” hoặc gọi riêng là “Nước thành viên ASEAN”),
 
BÁM VÀO các nguyên tắc, khái niệm và ý tưởng của Hiệp định Khung về Tăng Cường Hợp Tác Kinh Tế ASEAN ký ngày 28 tháng 1 năm 1992 tại Singapore được sửa đổi bởi Nghị định thư Sửa Đổi Hiệp Định Khung về Tăng Cường Hợp Tác Kinh Tế ASEAN ký ngày 15 tháng 12 năm 1995 tại Bangkok;
 
LƯU Ý Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) ký ngày 28 tháng 1 năm 1992 tại Singapore được sửa đổi bởi Nghị định thư sửa đổi Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung ký ngày 15 tháng 12 năm 1995 tại Bangkok (sau đây gọi là “Hiệp định CEPT’);
 
NHẮC LẠI Nghị định thư về Thỏa thuận Đặc biệt đối với các Sản phẩm Nhạy cảm và Nhạy cảm cao ký ngày 30 tháng 9 năm 1999 tại Singapore được sửa đổi bởi Nghị định thư đầu tiền sửa đổi Nghị định thư về Thỏa thuận Đặc biệt đối với các Sản phẩm Nhạy cảm và Nhạy cảm cao ký ngày 3 tháng 9 năm 2004 tại Jakarta (sau đây gọi là “Nghị định thư về các sản phẩm nhạy cảm và nhạy cảm cao”), và Nghị định thư thực hiện Danh mục loạI trừ tạm thời chương trình CEPT ký ngày 23 tháng 11 năm 2000 tại Singapore (sau đây gọi là “Nghị định thư TEL”) có thể được sửa đổi;
 
NHẬN RA tính nhạy cảm chính trị của một số hàng hóa cơ bản và khung chính sách trong nước của từng nước thành viên ASEAN để đảm bảo tự cung tự cấp và an ninh thực phẩm;
 
NHẮC LẠI cam kết tự do hóa kinh doanh các sản phẩm nông nghiệp chưa chế biến trong khi vẫn ý thức nhu cầu và điều kiện cụ thể của từng nước thành viên ASEAN;
 
MONG MUỐN đưa ra những xem xét đặc biệt đối với các nước thành viên ASEAN trong việc thực hiện Chương trình CEPT về các sản phẩm nhạy cảm chính trị,
 
ĐÃ THỐNG NHẤT NHƯ SAU:
 
ĐIỀU 1
 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI
 
1. Mục tiêu của Nghị định thư này là cho phép một nước thành viên ASEAN, trong những trường hợp đặc biệt, đề xuất xin miễn trừ nghĩa vụ được áp đặt theo Hiệp định CEPT và các Nghị định thư liên quan của mình, đối với gạo và đường.
 
2. Các trường hợp đặc biệt bao gồm những tình huống vượt ngoài Điều 6 (Các biện pháp khẩn cấp) của Hiệp định CEPT, Điều VII (2) của Nghị định thư các sản phẩm nhạy cảm và nhạy cảm cao và Nghị định thư TEL.
 
ĐIỀU 2
ĐỆ TRÌNH
 
1. Một nước thành viên ASEAN khi đề nghị xin miễn trừ nghĩa vụ phải nộp đơn (sau đây gọi là “đơn xin miễn trừ”) lên Hội đồng AFTA ít nhất 90 ngày trước ngày việc miễn trừ có hiệu lực.
 
2. Đơn xin miễn trừ bao gồm các thông tin dưới đây:
 
Sản phẩm hoặc danh mục các sản phẩm với biểu thuế quan tương ứng trong Biểu thuế quan hài hòa ASEAN (AHTN) (sau đây gọi là “sản phẩm được xem xét”);
 
(b) Lý do đề nghị;
 
(c) bản gốc báo cáo thống kê nhập khẩu ba năm mới nhất của sản phẩm được xem xét; và
 
(d) phương thức chỉ định giảm thuế.
 
3. Bản sao đơn xin miễn trừ phải được Văn phòng thư ký ASEAN chuyển ngay lập tức đến Hội Nghị Cán Bộ Kinh Tế Cấp Cao (sau đây gọi là “Hội Nghị SEOM”) và đến Ủy Ban Phối Hợp Thực Hiện Chương Trình CEPT cho AFTA (sau đây gọi là “Ủy Ban CCCA”).
 
ĐIỀU 3
XEM XÉT ĐỀ NGHỊ
 
1. Trừ khi Hội đồng AFTA  đưa những hướng dẫn khác, đề nghị xin miễn trừ phải được xem xét trong phạm vi thẩm quyền của Ủy Ban CCCA. Ủy Ban CCCA phải nộp báo cáo về kết quả thảo luận, bao gồm những đề xuất liên quan đến đề nghị xin miễn trừ, cho Hội Nghị SEOM trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị.
 
2. Hội Nghị SEOM xem xét báo cáo của Ủy Ban CCCA và chuyển báo cáo riêng của mình, kể cả những đề xuất của mình, lên Hội đồng AFTA trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo từ Ủy Ban CCCA.
 
3. Hội đồng AFTA xem xét và đưa ra quyết định về đề nghị miễn trừ trong một khoảng thời gian không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo từ Hội Nghị SEOM. Quyết định cấp giấy miễn trừ của Hội đồng AFTA phải nêu rõ những trường hợp đặc biệt biện minh cho quyết định đó, các điều khoản và điều kiện cấp giấy miễn trừ (nếu có) và khoảng thời gian mà giấy miễn trừ được áp dụng.
 
ĐIỀU 4
 THAM VẤN
 
1. Một nước thành viên ASEAN sau khi đã được cấp giấy miễn trừ theo Điều 3 phải tạo cơ hội cho các buổi tham vấn song phương với các nước thành viên ASEAN đang có những quan tâm xuất khẩu đối với sản phẩm được xem xét để cho những quan tâm này được lưu ý trong quá trình thực hiện Nghị định thư này.
 
2. Trường hợp các biện pháp điều chỉnh đền bù không có theo Nghị định thư này, các buổi tham vấn song phương trên đây có thể đưa ra, cùng với nhiều điều khác, các biện pháp nhằm tiếp tục duy trì tiếp cận thị trường đối với sản phẩm được xem xét và các hoạt động hợp tác kinh tế chung vốn sẽ tạo thuận lợi cho việc khôi phục các nghĩa vụ theo Hiệp định CEPT và các Nghị định thư liên quan của mình.
 
3. Bất kỳ nước thành viên ASEAN nào bị ảnh hưởng bởi kết quả của các buổi tham vấn trên có thể đề nghị tiến hành các buổi tham vấn song phương với nước thành viên ASEAN đã được cấp giấy miễn trừ.
 
ĐIỀU 5
 XEM XÉT HÀNG NĂM
 
1. Hội đồng AFTA, tại buổi họp thường niên, phải xem xét lại giấy miễn trừ để xác định liệu các trường hợp đặc biệt biện minh cho giấy miễn trừ đó vẫn tồn tại và liệu các điều khoản và điều kiện kèm theo giấy miễn trừ, nếu có, có được đáp ứng hay không.
 
2. Nước thành viên ASEAN đã được cấp giấy miễn trừ phải nộp báo cáo thường niên cho Hội đồng AFTA để xem xét.
 
3. Trên cơ sở kết quả xem xét thường niên, Hội đồng AFTA sẽ đưa ra quyết định liệu có tiếp tục, sửa đổi hoặc chấm dứt giấy miễn trừ.
 
ĐIỀU 6
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
 
Nghị định thư về Cơ Chế Giải Quyết Tranh Chấp ASEAN áp dụng đối với bất kỳ tranh chấp nào phát sinh, hoặc bất kỳ khác biệt nào giữa các nước thành viên SEAN liên quan đến việc hiểu hoặc áp dụng Nghị định thư này.
 
ĐIỀU 7
NHỮNG SỬA ĐỔI
 
Bất kỳ sửa đổi nào đối với Nghị định thư này phải được thực hiện với sự đồng tâm nhất trí và trở nên có hiệu lực khi được tất cả các nước thành viên ASEAN chấp thuận.
 
ĐIỀU 10
CÁC ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
 
1. Nghị định thư này có hiệu lực kể từ ngày ký.
 
2. Nghị định thư này được đệ trình lên Tổng thư ký ASEAN để chuyển đến tất cả các nước thành viên ASEAN khác.
 
ĐỂ LÀM BẰNG, các bên tham gia dưới đây, được sự ủy quyền hợp thức của mỗi chính phủ tương ứng, đã ký vào Nghị định thư này.
 
ĐƯỢC LÀM tại Thành phố Makati, Philippines, ngày 23 tháng 8 năm 2007, thành một bản gốc duy nhất bằng tiếng Anh.
 
Thay mặt chính phủ Brunei Darussalam:
LIM JOCK SENG
Bộ Trưởng Thứ Hai Về Đối Ngoại Và Thương Mại
 
Thay mặt chính phủ Hoàng Gia Camdodia
CHAM PRASIDH
Bộ Trưởng Cấp Cao và Bộ Trưởng Thương Mại
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Indonesia:
MARI ELKA PANGESTU
Bộ Trưởng Thương Mại
 
Thay mặt chính phủ Lào
NAM VIYAKETH
Bộ Trưởng Công Nghiệp và Thương Mại
 
Thay mặt chính phủ Malaysia
RAPI AH AZIZ
Bộ Trưởng Thương Mại và Công Nghiệp Quốc Tế
 
Thay mặt chính phủ Liên Bang Myanmar
U SOE THA
Bộ Trưởng Quy Hoạch Quốc Gia và Phát Triển Kinh Tế
 
Thay mặt chính phủ Philippines:
PETER B. FAVILA
Bộ Trưởng Thương Mại và Công Nghiệp
 
Thay mặt chính phủ Cộng Hòa Singapore:
LIM HNG KIANG
Bộ Trưởng Thương Mại và Công Nghiệp
 
Thay mặt chính phủ Vương Quốc Thái Lan
KRIRK-KRAI JIRAPAET
Bộ Trưởng Thương Mại
 
Thay mặt chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
VŨ HUY HOÀNG
Bộ Trưởng Bộ Công Thương
If you are unable to view file, you can download from here or download Adobe PDF Reader to view the file.


Bản quyền ©2016 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

• 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM

 

• Hotline: (08) 39 30 32 79 (6 lines)

 

• Fax: (08) 39 30 30 09

 

• Email: info@ThuVienPhapLuat.vn