The web site doesn't contain any content. Sign in to CMS Desk and edit the content.
Trả lời: Trong hơn 40 năm phát triển, ASEAN đã có nhiều biện pháp và sáng kiến nhằm thích ứng với những thay đổi trong môi trường thế giới và khu vực Xem chi tiết
Trả lời: ASEAN là tên viết tắt của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast Asian Nations) Xem chi tiết
Trả lời: Các ủy ban của ASEAN bao gồm... Xem chi tiết

Declaration on ASEAN Post 2015 Environmental Sustainability and Climate Change Agenda

Nội dung văn kiện đang được cập nhật.

Tuyên bố về chương trình nghị sự ASEAN về bền vững môi trường và biến đổi khí hậu sau năm 2015

Chúng tôi, Lãnh đạo Nhà nước/Chính phủ  Bru-nây Da-ru-xa-lam, Vương quốc Căm-pu-chia, Cộng hòa In-đô-nê-xia, Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, Ma-lai-xia, Liên bang Mi-an-ma,  Cộng hòa Phi-lip-pin, Cộng hòa Xin-ga-po, Vương quốc Thái Lan và Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, các  thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), nhân dịp Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 27 tại Cu-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xia, ngày … tháng 11 năm 2015;
 
Hoan nghênh kết quả đạt được từ Hội nghị Bộ trưởng môi trường ASEAN lần thứ 13 được tổ chức tại Hà Nội từ ngày 26 đến 30 tháng 10 năm 2015; Lễ kỷ niệm Năm Môi trường ASEAN (AEY) 2015 với chủ đề"Trao quyền cho thanh niên vì một Cộng đồng ASEAN Xanh",Lễ trao Giải thưởng Trường học sinh thái ASEAN lần thứ 2 từ ngày 29 đến 30 tháng 7 năm 2015 tại NayPyiTaw, Mi-an-ma; và Lễ trao Giải thưởng Thành phố bền vững môi trường ASEAN (ESC) lần thứ 3 và Chứng chỉ công nhận Thành phố không khí sạch,nước sạch và đất sạch ASEAN lần thứ 2 được tổ chức bên lề Hội nghị Bộ trưởng môi trường ASEAN phi chính thức lần thứ 15 (IAMME) ngày 30 tháng 10 năm 2014 tại Viêng Chăn,CHDCND Lào;
 
Nhận thức nhu cầu gia tăng nhằm giải quyết các mối lo ngại về môi trường xuyên biên giới và toàn cầu và thực hiện các cam kết của ASEAN đối với  người dân trong việc đảm bảo tính bền vững môi trường cho khu vực và để đạt được phát triển bền vững;
 
Khẳng định cam kết tăng cường hợp tác quốc tế nhằm thúc đẩy Chương trình nghị sự phát triển bền vững thông qua việc đạt được các mục tiêu phát triển đã được quốc tế công nhận, bao gồm Chương trình nghị sự phát triển sau 2015 và Mục tiêu Phát triển Bền vững (SDG); đồng thời khẳng định cam kết ủng hộ các nỗ lực toàn cầu để giải quyết vấn đề biến đổi khí hậu tại Công ước khung Liên hợp quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC) và vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học tại Công ước Đa dạng sinh học (CBD), cụ thể là hoàn thành Kế hoạch chiến lược về Đa dạng sinh học 2011-2020 và Mục tiêu Đa dạng sinh học Aichi;
 
Nhắc lại cam kết trong Tuyên bố Cu-a-la Lăm-pơ về một ASEAN hướng tới người dân, lấy người dân làm trung tâm (2015); Tuyên bố về Thể chế hóa khả năng tự cường của ASEAN,cộng đồng và người dân ASEAN trước thiên tai và biến đổi khí hậu (2015); Tuyên bố Nay Pyi Taw về  hiện  thực hóa Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 (2014); Tuyên bố Ban-đa Xê-ri Bê-ga-oan về Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau 2015 (2013); Chương trình nghị sự Phnôm Pênh về Xây dựng Cộng đồng ASEAN (2012); Tuyên bố Ba-li về Cộng đồng ASEAN  trong Cộng đồng các quốc gia toàn cầu (Bali Concord III) (2011); Tuyên bố ASEAN về Bền vững môi trường (2007); và Tuyên bố ASEAN về Vườn di sản (2003).
 
Tái khẳng định các cam kết khu vực được thể hiện trong Thông cáo chung của Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 48 (2015); Nghị quyết Băng Cốc về Hợp tác môi trường ASEAN (2012); Nghị quyết Xin-ga-po về Bền vững môi trường và Biến đổi khí hậu (2009); Nghị quyết Ce-bu về Phát triển bền vững (2006); và Nghị quyết Yan-gon về Phát triển bền vững (2003);
 
Hoan nghênh hơn nữa Tuyên bố chung ASEAN về Biến đổi khí hậu tại Phiên họp thứ 21 Hội nghị các Bên (COP) tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Biến đổi khí hậu (2015);
 
Ghi nhận sự quan ngại đối với việc sử dụng ngày càng phức tạp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các thách thức về chất lượng môi trường và tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu đối với phát triển kinh tế - xã hội, sức khỏe và môi trường trong khu vực của chúng ta;
 
Đồng thời ghi nhận rằng, sự phát triển kinh tế nhanh chóng cùng với việc góp phần vào phát triển bền vững và xóa đói giảm nghèo trong khu vực đặt ra những thách thức mới trong việc giải quyết những mối quan ngại về mô hình sản xuất và tiêu thụ không bền vững, an ninh lương thực và năng lượng khu vực; và rằng đô thị hóa ngày càng phát triển cũng làm tăng nhu cầu về quản lý môi trường;
 
Công nhận nhu cầu xây dựng một khuôn khổ tổng hợp và toàn diện để đưa ra những quyết định mang tính chiến lược mặc dù có sự thay đổi toàn cầu nhằm giải quyết hiệu quả những thách thức về các vấn đề môi trường trong khu vực này, bao gồm hiện tượng nóng lên toàn cầu, ô nhiễm xuyên biên giới, hạn chế nguồn cung ứng nước sạch, tổn thất đa dạng sinh học, ô nhiễm hóa chất và chất thải, và suy giảm môi trường ven biển.
 
Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phối hợp các nỗ lực nhằm tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế để thích nghi và giảm thiểu biến đổi khí hậu, nguyên nhân của tổn thất đa dạng sinh học, quản lý và kiểm soát thiên tai liên quan đến nguồn nước cũng như việc tăng cường giáo dục môi trường và nhận thức cộng đồng trên những vấn đề này;
 
Thừa nhận vai trò quan trọng của ASEAN trong việc giải quyết các thách thức đe dọa bền vững môi trường như biến đổi khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý tài nguyên nước, thành phố bền vững, an toàn hóa chất và ô nhiễm xuyên biên giới;
 
Ghi nhận các quyết định liên quan được các nước thành viên ASEAN thông qua trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới (AATHP) và các sáng kiến được Ban chỉ đạo Tiểu vùng cấp Bộ trưởng (MSC) về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới thông qua nhằm hỗ trợ các quốc gia triển khai các hoạt động cần thiết để phối hợp giải quyết các vấn đề ô nhiễm khói mù xuyên biên giới thông qua việc vận hành Hệ thống giám sát khói mù ASEAN cấp tiểu vùng (HMS), các Cấp độ báo động, các Điểm có nguy cơ cao và các Hoạt động dập tắt cháy rừng nhằm bổ sung và tăng cường Quy chuẩn hoạt động phục vụ việc Giám sát, Đánh giá và Liên kết Ứng phó Khẩn cấp trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới;
 
Đánh giá cao những thành tựu của Dự án Phục hồi và sử dụng bền vững đất than bùn khu vực Đông Nam Á (2009-2014) và Dự án Quản lý bền vững đất than bùn khu vực Đông Nam Á (2010-2015), đã góp phần triển khai Chiến lược ASEAN về Quản lý đất than bùn, và thông qua Chương trình ASEAN về Quản lý bền vững các hệ sinh thái đất than bùn (2014-2020) tại Hội nghị các Bên (COP) tham gia Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới lần thứ 9 năm 2013;
 
Tái khẳng định tầm quan trọng của Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN và coi đây là khuôn khổ nhằm thúc đẩy tính bền vững môi trường và hỗ trợ quá trình ra quyết định của các cơ quan ban ngành, Chính phủ và các bên liên quan, theo đó, đánh giá cao các nỗ lực trong công tác chuẩn bị xây dựng Báo cáo hiện trạng môi trường ASEAN lần thứ 4 (2009) và hoan nghênh sự tham gia của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP) và các đối tác phát triển khác trong quá trình thúc đẩy tiến trình;
 
Đánh giá cao những nỗ lực và sự hỗ trợ từ các nước thành viên ASEAN và các đối tác nhằm tăng cường công tác quản lý môi trường vì mục tiêu phát triển bền vững tại các nước ASEAN;
 
Nhấn mạnh vai trò quan trọng của  các nước thành viên ASEAN trong việc  triển khai hoạt động tập thể nhằm giải quyết những thách thức nêu trên vì lợi ích chung và cùng có lợi;
 
Chúng tôi cam kết tuyên bố :
 
1. Thực hiện các quyết định của Hội nghị Cấp cao ASEAN và Hội nghị Bộ trưởng môi trường ASEAN để đảm bảo tính gắn kết, minh bạch, liên tục và hiệu quả trong việc thể hiện quan điểm chung của ASEAN tại các cuộc đàm  phán trong khuôn khổ Công ước khung Liên  Hợp  Quốc về Biến đổi khí hậu (UNFCCC), Công ước Liên Hợp Quốc về Đa dạng sinh học và các công ước quốc tế liên quan đến hóa chất như: Công ước Ba-sel, Công ước Rốt-tec-dam, Công ước Stốc-khôm và Công ước Mi-na-ma-ta, cũng như hệ thống đã được quốc tế công nhận như Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất (GHS);
 
2. Tiếp tục các nỗ lực thiết lập sự cân bằng giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển xã hội và bền vững môi trường, đồng thời tăng cường thực hiện các cam kết của ASEAN nhằm hiện thực hóa Chương trình nghị sự Phát triển sau 2015 và đạt được các Mục tiêu Phát triển bền vững (SDGs);
 
3. Tiếp tục triển khai hiệu quả và kịp thời các hoạt động liên quan đến bền vững môi trường trong Kế hoạch tổng thể Cộng đồng văn hóa – xã hội ASEAN nhằm hướng tới một Cộng đồng ASEAN xanh và sạch, trong khi tập trung nỗ lực nhằm đạt được các mục tiêu của Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau 2015 và Kế hoạch Tổng thể Cộng đồng Văn hóa- xã hội ASEAN (ASCC), các mảng kết quả quan trọng và các biện pháp chiến lược tương ứng bằng việc thông qua và triển khai các kế hoạch hành động tiểu ngành.
 
4. Đẩy mạnh việc xây dựng và triển khai Chương trình ASEAN về Quản lý bền vững Hệ sinh thái Đất than bùn (2014-2020) để giảm thiểu ô nhiễm khói mù xuyên biên giới trong khu vực ASEAN bằng cách tăng cường hơn nữa hợp tác khu vực và quốc tế về ngăn ngừa cháy đất và rừng và giảm thiểu tác động của ô nhiễm không khí xuyên biên giới thông qua các nỗ lực chung trong việc thường xuyên quan trắc điều kiện thời tiết và thổ nhưỡng, thực hiện các biện pháp phòng ngừa như đã cam kết trong Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới  (AATHP); và thúc đẩy nỗ lực của các nước thành viên ASEAN nhằm đảm bảo áp dụng kỹ thuật không đốt trong khai hoang;
 
5. Đồng ý xem xét cách thức tăng cường hơn nữa các nỗ lực hợp tác khu vực để thúc đẩy tiến trình nhằmđạt mục tiêu ASEAN không khói mù vào năm 2020, thông qua việc xây dựng một lộ trình rõ ràng và có mốc thời gian cụ thể để hiện thực hóa môi trường không đốt và không khói mù như Hiệp định ASEAN về Ô nhiễm khói mù xuyên biên giới đã nêu ra;
 
6. Khuyến khích các nước thành viên ASEAN giải quyết thách thức biến đổi khí hậu thông qua thực hiện các biện pháp giảm thiểu và thích ứng phù hợp với chính sáchvà ưu tiên quốc gia cũng như là các hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật, công nghệ và tài chính; và nhằm tăng cường nỗ lực hợp tác khu vực trong lĩnh vực này trong đó có việc triển khai Kế hoạch Hành động ASEAN về Liên kết Ứng phó với Biến đổi khí hậu;
 
7. Khuyến khích chọn lựa phương án tài chính sáng tạo nhằm thúc đẩy đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ thân thiện khí hậu để triển khai tại các nước ASEAN sao cho phù hợp với các ưu tiên quốc gia; đồng thời định hướng phát triển bền vững trên mọi cấp độ và lồng ghép các mô hình sản xuất và tiêu thụ bền vững (SCP) vào chính sách quốc gia, coi đó là nền tảng trong việc giải quyếtmọi khía cạnh của bền vững môi trường;
 
8. Tăng cường nỗ lực triển khai hiệuquả Kế hoạch chiến lược về Đa dạng sinh học 2011-2020 và Mục tiêu Aichi về Đa dạng sinh học, và nhằm tăng hiệu suất và hiệu quả của các hỗ trợ từQuỹ Môi trường toàn cầu và các nguồn tài trợ khác hỗ trợ nhằm thực hiện Chiến lược và Kế hoạch hành động quốc gia về Đa dạng sinh học (NBSAPs);
 
9. Tiến hành các bước hoàn tất việc phê chuẩn Hiệp định thành lập Trung tâm đa dạng sinh học ASEAN và đóng góp cho Quỹ Đa dạng sinh học ASEAN;
 
10. Thúc đẩy các chương trình về các khu bảo tồn trong khu vực ASEAN và Vườn Di sản ASEAN như là các mạng lưới kiểu mẫu để quản lý các khu bảo tồn một cách hiệu quả các khu bảo tồn (Tuyên bố ASEAN tại COP-12 Công ước CBD).
 
11. Tăng cường hợp tác về quảnlý bền vững hệ sinh thái đất than bùn và rừng khu vực ASEAN và tăng cường hợp tác thông qua các kênh tiếp cận tham gia nhằm giảm thiểu nạn xuống cấp rừng và suy thoái đất;
 
12. Đề ra mục tiêu, đến năm 2020, quản lý theo hướng thân thiện môi trường đối với hóa chất và tất cả các loại chất thải theo suốt vòng đời của chúng, phù hợp với các khuôn khổ và thỏa thuận quốc tế đã ký kết và giảm thiểu đáng kể sự phát thải các chất đó vào không khí, nước và đất nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đối với môi trường và sức khỏe con người tại khu vực ASEAN;
 
13. Thúc đẩy quản lý tài nguyên nước bền vững thông qua cơ chế Quản lý tổng hợp tài nguyên nước (IWRM), Quản lý tổng hợp lưu vực sông (IRBM) và các sáng kiến hợp tác nguồn nước xuyên biên giới khu vực ASEAN, thông qua việc tăng cường nỗ lực thực hiện Kế hoạch hành động chiến lược ASEAN mới về Quản lý tài nguyên nước được xây dựng phù hợp với Tầm nhìn Cộng đồng ASEANsau 2015;
 
14. Tiến hành các hoạt động đơn phương và tập thể trong phạm vi nhiều ngành để giải quyết các thảm họa liên quan đến nước tại khu vực Đông Nam Á, thông qua tăng cường hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN và các đối tác trong công tác phòng chống lũ lụt và hạn hán, cứu trợ và phục hồi các tác động của thiên tai, bao gồm triển khai Hiệp định ASEAN về Quản lý thiên tai và Ứng phó khẩn cấp (AADMER);
 
15. Tăng cường sự điều phối và hợp tác giữa các nước thành viên ASEAN và các tổ chức đối tác nhằm duy trì sự hỗ trợ để tạo các cơ hội chia sẻ và trao đổi thông tin và kiến thức về các vấn đề đô thị bền vững và tiến tới thiết lập và mở rộng các thành phố bền vững về môi trường khu vực ASEAN; và nhằm thúc đẩy các thực hành bền vững môi trường thông qua Giải thưởng và Chứng chỉ công nhận Thành phố bền vững môi trường ASEAN (ESC);
 
16. Nâng cao năng lực nhằm thúc đẩy công tác bảo tồn, quản lý và sử dụng bền vững các hệ sinh thái vùng biển và đới bờ;
 
17. Lồng ghép giáo dục môi trường (EE) và giáo dục phát triển bền vững (ESD) vào các môn học, tài liệu nhận thức và các nguồn khác; tăng cường nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của phát triển bền vững và các thực tiễn về bền vững môi trường;
 
18. Tăng cường thực hiện Kế hoạch Giáo dục môi trường ASEAN (AEEAP) 2014-2018 nhằm thúc đẩy nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của phát triển bền vững và các thực hành bền vững về môi trường.
 
19. Huy động hỗ trợ tài chính và hợp tác tăng cường năng lực cho các nước thành viên ASEAN hướng tới tính bền vững về môi trường và khả năng chống chịu khí hậu, xây dựng kế hoạch bền vững nhằm hợp lý hóa nguồn tài trợ và đóng góp tối đa vào việc giải quyết hiệu quả các vấn đề môi trường và biến đổi khí hậu ở cấp độ quốc gia và khu vực;
 
20. Khuyến khích việc trao đổi chuyên môn khoa học và kỹ thuật với các đối tác chuyên gia khu vực và quốc tế; tăng cường hợp tác theo hướng cùng nghiên cứu và đưa ra các biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu tác động của suy thoái môi trường và biến đổi khí hậu; tập hợp kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và công nghệ trong các lĩnh vực như quy hoạch đô thị bao gồm thành phố xanh, biến đổi khí hậu và ứng phó với các thiên tai liên quan đến nước, quản lý tài nguyên nước, bảo tồn đa dạng sinh học và hệ sinh thái, quản lý hóa chất, chất thải và kiểm soát ô nhiễm xuyên biên giới;
 
21. Tiếp tục hợp tác chặt chẽ với các đối tác đối thoại trong khuôn khổ hợp tác ASEAN+1, ASEAN+3 và Cấp cao Đông Á thông qua các cơ chế Hội nghị Bộ trưởng môi trường ASEAN+3 và Hội nghị Bộ trưởng môi trường Cấp cao Đông Á để giải quyết các vấn đề môi trường toàn cầu hiện tại và đang nổi lên;
 
22. Ủng hộ Sáng kiến liên kết ASEAN (IAI) và cơ chế hợp tác tiểu vùng như Hợp tác Kinh tế Tiểu vùng sông Mê Công mở rộng (GMS), Tam giác tăng trưởng In-đô-nê-xia – Ma-lai-xia – Thái lan (IMT-GT), Chiến lược hợp tác kinh tế Ayeyawady-ChaoPhraya-Mê Công (ACMECS) và Khu vực tăng trưởng Đông ASEAN bao gồm Bru-nây Da-ru-xa-lam – In-đô-nê-xia – Ma-lai-xia – Phi-lip-pin(BIMPEAGA) và sáng kiến Trái tim Boneo (HOB) giữa Brunei, Malaysia và Indonesia, là những cơ chế hợp tác liên quan đến tài nguyên và môi trường;
 
Tuyên bố tại Cua-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a, ngày…. tháng 11 năm 2015
If you are unable to view file, you can download from here or download Adobe PDF Reader to view the file.


Bản quyền ©2016 THƯ VIỆN PHÁP LUẬT, theo Giấy Chứng nhận số: 1802/2006/QTG của Bộ VHTT. Đơn vị chủ quản: Công ty cổ phần LawSoft. Giấy phép số: 37/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 20/04/2015, thay thế Giấy phép số 61/GP-TTĐT, do Bộ TTTT cấp ngày 04/06/2009, và thay thế Giấy phép số 73/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày 30/03/2006.

• 17 Nguyễn Gia Thiều, P.6, Q.3, TP.HCM

 

• Hotline: (08) 39 30 32 79 (6 lines)

 

• Fax: (08) 39 30 30 09

 

• Email: info@ThuVienPhapLuat.vn